XÉT HỌC BẠ
TIN TUYỂN SINH

Xét tuyển đợt 4 theo điểm học bạ THPT

Điểm học bạ THPT

Trường Đại học Tây Nguyên liên tục xét tuyển bằng điểm học bạ trung học phổ thông đợt 4 năm 2021 với 30 ngành. Cụ thể như sau :

1. Ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển

TT Mã ngành Tên ngành Mã tổ hợp Chỉ tiêu  Ghi chú
KHOA KINH TẾ
1 7310101 Kinh tế A00,A01,D01,D07 10
2 7310105 Kinh tế phát triển 20
3 7340121 Kinh doanh thương mại 15
4 7620115 Kinh tế nông nghiệp 25
KHOA SƯ PHẠM
5 7140201 Giáo dục Mầm non M01,M09 10 Thí sinh có điểm các môn năng khiếu đạt từ 5,0 trở lên mới đủ điều kiện xét tuyển
6 7140206 Giáo dục Thể chất T01, T20 10
7 7140202JR Giáo dục Tiểu học-Tiếng Jrai A00,C00,D01 10
8 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00,C19,C20 10
9 7229030 Văn học 15
KHOA NGOẠI NGỮ
10 7220201 Ngôn ngữ Anh D01,D14,D15,D66 10
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
11 7140211 Sư phạm Vật lý A00,A01,A02,C01 5
12 7140212 Sư phạm Hóa học A00,B00,D07 10
13 7140213 Sư phạm Sinh học A02,B00,B03,B08 5
14 7420101 Sinh học A02,B00,B03,B08 20
15 7420201 Công nghệ sinh học A00,A02,B00,B08 20
16 7480201 Công nghệ thông tin A00,A01 10
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00,A02,B00,B08 20
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
18 7620110 Khoa học cây trồng A00,A02,B00,B08 25
19 7620112 Bảo vệ thực vật 20
20 7620205 Lâm sinh 15
21 7540101 Công nghệ thực phẩm 15
22 7850103 Quản lí đất đai A00,A01,A02,B00 20
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
23 7620105 Chăn nuôi A02,B00,B08,D13 15
24 7640101 Thú y 10
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
25 7229001 Triết học C00,C19,D01,D66 10
26 7140205 Giáo dục Chính trị 5
  • Bảng tổ hợp xét tuyển năm 2021

TT Mã tổ hợp Các môn trong tổ hợp
1 A00 Toán, Vật lí, Hóa học
2 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
3 A02 Toán, Vật lí, Sinh học
4 B00 Toán, Hóa học, Sinh học
5 B03 Toán, Ngữ văn, Sinh học
6 B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
7 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
8 C01 Toán, Ngữ văn, Vật lý
9 C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
10 C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
11 C20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
12 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
13 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
14 D13 Ngữ Văn, Sinh học, Tiếng Anh
15 D14 Ngữ văn, lịch sử, Tiếng Anh
16 D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
17 D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
18 M01 Văn, NK1 (Kể chuyện – Đọc diễn cảm), NK2 (Hát – Nhạc)
19 M09 Toán, NK1 (Kể chuyện – Đọc diễn cảm), NK2 (Hát – Nhạc)
20 T01 Toán, NK3(chạy 100m), NK4(bật xa tại chỗ)
21 T20 Văn, NK3(chạy 100m), NK4(bật xa tại chỗ)

2. Điều kiện để xét học bạ

– Đối với những ngành huấn luyện và đào tạo giáo viên : Thí sinh phải có học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp đạt từ 8,0 trở lên ( Xem công thức tính điểm xét tốt nghiệp như ảnh dưới )
– Đối với ngành Giáo dục đào tạo sức khỏe thể chất, thí sinh phải đạt một trong những điều kiện kèm theo sau :

  • Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp đạt từ 6,5 trở lên
  • Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế,
  • Có điểm thi các môn năng khiếu đạt từ 9,0 trở lên

– Đối với các ngành còn lại: Học lực trung bình và có điểm xét tuyển đạt từ 18,0 trở lên theo thang điểm 30. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, điểm trung bình môn tiếng Anh phải đạt từ 6,0 trở lên.

3. Các cách xét điểm học bạ THPT

Có 4 cách xét điểm học bạ THPT. Thí sinh chọn cách có lợi nhất để xét tuyển :

  • Cách 1: Xét điểm trung bình học kỳ của các môn học năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển (Xét 2 học kỳ)

Ví dụ: thí sinh chọn tổ hợp A00 (Toán-Vật lí-Hóa học), khi đó:

Điểm môn Toán = ( Tổng điểm 2 học kỳ lớp 12 môn Toán ) / 2
Điểm môn Vật lí = ( Tổng điểm 2 học kỳ lớp 12 môn Vật lí ) / 2
Điểm môn Hóa học = ( Tổng điểm 2 học kỳ lớp 12 môn Hóa học ) / 2
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Vật lí + Điểm môn Hóa học + Điểm ưu tiên

  • Cách 2: Xét điểm trung bình học kỳ của các môn học năm lớp 11 và kỳ 1 năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển (Xét 3 học kỳ)

Ví dụ: thí sinh chọn tổ hợp A00 (Toán-Vật lí-Hóa học), khi đó:

Điểm môn Toán = ( Tổng điểm 3 học kỳ môn Toán ) / 3
Điểm môn Vật lí = ( Tổng điểm 3 học kỳ môn Vật lí ) / 3
Điểm môn Hóa học = ( Tổng điểm 3 học kỳ môn Hóa học ) / 3
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Vật lí + Điểm môn Hóa học + Điểm ưu tiên

  • Cách 3: Xét điểm trung bình học kỳ của các môn học năm lớp 10, năm lớp 11 và kỳ 1 năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển (Xét 5 học kỳ)

Ví dụ: thí sinh chọn tổ hợp A00 (Toán-Vật lí-Hóa học), khi đó:

Điểm môn Toán = ( Tổng điểm 5 học kỳ môn Toán ) / 5
Điểm môn Vật lí = ( Tổng điểm 5 học kỳ môn Vật lí ) / 5
Điểm môn Hóa học = ( Tổng điểm 5 học kỳ môn Hóa học ) / 5

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Vật lí + Điểm môn Hóa học + Điểm ưu tiên

  • Cách 4: Xét điểm trung bình học kỳ của các môn học năm lớp 10, năm lớp 11 và năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển (Xét 6 học kỳ)

Ví dụ: thí sinh chọn tổ hợp A00 (Toán-Vật lí-Hóa học), khi đó:

Điểm môn Toán = ( Tổng điểm 6 học kỳ môn Toán ) / 6
Điểm môn Vật lí = ( Tổng điểm 6 học kỳ môn Vật lí ) / 6
Điểm môn Hóa học = ( Tổng điểm 6 học kỳ môn Hóa học ) / 6
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Vật lí + Điểm môn Hóa học + Điểm ưu tiên

* Điểm các môn thành phần và điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân

* Điểm trúng tuyển là như nhau trong cùng một ngành và cùng một phương thức xét tuyển.

4. Chế độ ưu tiên 

– Chế độ ưu tiên đối tượng người dùng và khu vực triển khai theo pháp luật của Quy chế tuyển sinh hiện hành
– Đối với thí sinh có chứng từ IELTS đạt từ 6.0 trở lên ( hoặc tương tự ) thì được cộng 0,5 ( nửa điểm ) vào tổng điểm khi xét tuyển bằng điểm học bạ .

5. Cách thức đăng ký xét tuyển

Thí sinh đọc kỹ hướng dẫn trước khi thực thi ĐK

6. Lệ phí xét tuyểnMiễn phí lệ phí đăng ký xét tuyển bằng phương thức xét điểm học bạ

7. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển

Nhận hồ sơ ĐK từ 27/8 đến đến hết ngày 10/9/2021

8. Minh họa điền phiếu đăng ký xét học bạ THPT

Xem thêm: Trắc nghiệm ngành nghề Holland

Nguồn: Tham khảo

Tin liên quan

Những điểm mới trong tuyển sinh Đại học 2022

adminxhb

Điểm chuẩn xét học bạ văn lang 2022 – đợt 4

adminxhb

Các phương thức xét tuyển UEH

adminxhb